Tìm hiểu về thuế cư trú – 住民税 tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, có nhiều loại thuế khác nhau mà bạn phải trả với tư cách cá nhân, chẳng hạn như thuế thu nhập, thuế tài sản, thuế bảo hiểm y tế quốc gia... Thuế cư trú - 住民税 (Juminzei) cũng là một trong những loại thuế do cá nhân nộp. Trong bài viết này, hãy cùng TinEdu Nihongo tìm hiểu về loại thuế này nhé!

Thuế cư trú - 住民税 là gì?

Bạn nảo ở Nhật hẳn đã biết, có rất nhiều loại thuế khác nhau, bao gồm các loại thuế nhà nước và thuế địa phương. Trong đó, thuế cư trú tại Nhật là loại thuế nộp cho chính quyền địa phương nơi bạn sinh sống.

Thuế cư trú hay còn gọi thuế thị dân được sử dụng để cung cấp các dịch vụ công do chính quyền địa phương cung cấp, chẳng hạn như giáo dục, phúc lợi, sơ cứu và xử lý chất thải. Thuế cư trú tại Nhật Bản bao gồm 府県民税 (thuế cấp tỉnh) và 市町村民税 (thuế cấp thành phố). Hai khoản này cộng với nhau sẽ thành thuế cư trú.

Có hai loại thuế cư trú, được phân loại theo người nộp thuế, thuế cư trú cá nhân do một cá nhân chịu và thuế cư trú doanh nghiệp do một tập đoàn như công ty chịu. 

Trong giới hạn bài viết này, TinEdu Nihongo chỉ đề cập đến thuế cư trú cá nhân do các cá nhân nộp thôi nhé!

Thuế cư trú tại Nhật là một loại thuế do cá nhân đóng cho địa phương mình đang ở
Thuế cư trú tại Nhật là một loại thuế do cá nhân đóng cho địa phương mình đang ở

Thuế suất cư trú

Theo quy định, thuế cư trú ở Nhật có hai tỉ lệ là tỉ lệ theo thu nhập và tỉ lệ bình quân:

 

Phần trăm thu nhập (thuế suất chuẩn)

Tỷ lệ bình quân đầu người (số tiền hàng năm)

Thuế phường, đô thị

6%

3.000 yên (3.500 yên)

Thuế tỉnh / thuế đô thị

4%

1.000 yên (1.500 yên)

Tổng cộng

10%

4.000 yên (5.000 yên)

* Số tiền trong ngoặc đơn là số tiền sau đợt tăng thuế tạm thời (2014-2023) cho các biện pháp phòng chống thiên tai.

  • Thuế suất của thuế cư trú cá nhân là 6% đối với thuế phường, thành phố, thị trấn và thôn, và 4% đối với thuế tỉnh và thuế đô thị, tổng cộng là 10%. Phần trăm thu nhập là tỷ lệ giữa thuế và thu nhập chịu thuế (số thu nhập chịu thuế cư trú).
  • Ngoài ra, còn có tỷ lệ bình quân đầu người để tính thuế cư trú. Tỷ lệ bình quân đầu người là số thuế được phân bổ thống nhất cho những người phải chịu thuế cư trú, bất kể mức thu nhập. Số tiền hàng năm là 4.000 yên, nhưng từ năm 2014 đến năm 2023, để sử dụng làm nguồn tài chính cho các biện pháp phòng chống thiên tai, tổng cộng 1.000 yên sẽ được bổ sung (5.000 yên mỗi năm) cho các phường, thành phố, thị xã và thuế làng 500 yên, thuế tỉnh và thuế đô thị 500 yên.

Phần trăm thu nhập và tỷ lệ bình quân đầu người nêu trên sẽ là cơ sở để tính số thuế cư trú.

Đối tượng của thuế cư trú tại Nhật Bản

Đối tượng nộp thuế cư trú như sau:

  1. Người nộp trên cơ sở tỉ lệ bình quân
  • Người có địa chỉ sinh sống ở địa phương
  • Những người không có địa chỉ sinh sống tại địa phương và có văn phòng, trụ sở kinh doanh hoặc đất nền
  1. Người nộp trên cơ sở tỉ lệ theo thu nhập
  • Người có địa chỉ sinh sống ở địa phương

Trường hợp được miễn thuế cư trú

Người thuộc trường hợp miễn thuế theo thu nhập

  • Những người có tổng thu nhập trong năm trước đó nhỏ hơn một số tiền nhất định và thay đổi tùy thuộc vào từng địa phương

Người thuộc trường hợp miễn thuế theo tỉ lệ bình quân và theo thu nhập

  • Nhận hỗ trợ cuộc sống theo Đạo luật Hỗ trợ Công cộng
  • Tổng thu nhập của năm trước là 1,35 triệu yên trở xuống đối với trẻ vị thành niên, góa phụ, cha mẹ đơn thân và người khuyết tật.
  • Tổng thu nhập của năm trước đó nhỏ hơn hoặc bằng số tiền theo quy định của pháp lệnh của phường, thành phố, thị trấn hoặc làng.

* Trong trường hợp 23 phường của Tokyo, những người độc thân là 450.000 yên trở xuống và những người có người phụ thuộc là được tính theo công thức sau:
 350.000 yên x (người) ・ Vợ / chồng / họ hàng phụ thuộc cùng sinh kế) + 310.000 yên

Thời gian đóng thuế cư trú tại Nhật

Tại Nhật, việc tính tiền thuế cư trú sẽ do chính quyền địa phương thực hiện và họ có trách nhiệm gửi thông báo nộp thuế đến cho bạn. Có 2 phương thức thu thuế cư trú tại Nhật, đó là  "thu thường" và "thu đặc biệt".

Thu thuế cư trú thông thường:

Thu thông thường là phương thức mà người nộp thuế tự nộp thuế cư trú, chẳng hạn như người làm việc bán thời gian, thời vụ sẽ nộp thuế theo hình thức thu bình thường.

Hàng năm, từ tháng 5 đến tháng 6, bạn sẽ nhận được "giấy báo đóng thuế cư trú" từ thành phố. Giấy báo đóng thuế sẽ là một bộ gồm 5 tờ và bạn sẽ nộp đúng theo số tiền thuế được ghi trong tờ giấy đó. 

Thanh toán có thể được thực hiện thành bốn đợt và thời hạn cho mỗi đợt là cuối tháng 6 đối với kỳ đầu tiên, cuối tháng 8 đối với kỳ thứ hai, cuối tháng 10 đối với kỳ thứ ba và cuối tháng 1 đối với kỳ thứ tư. Nếu cuối tháng là thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày lễ, thời hạn giao hàng sẽ là ngày trong tuần tiếp theo. Cũng có thể thanh toán bằng chuyển khoản thay cho phiếu chi.

Nếu bạn có đủ tiền để đóng toàn bộ thuế cư trú trong 1 lần; bạn chỉ cần đem giấy này ra combini hoặc bưu điện để nộp là xong.

Thu thuế cư trú đặc biệt:

Thu thuế đặc biệt là một phương thức chủ doanh nghiệp thu số tiền thuế cư trú từ một nhân viên và nộp thuế thay cho nhân viên đó. Điều này áp dụng cho những người phải khấu trừ thuế thu nhập. Vì nó được thu dưới hình thức khấu trừ vào lương như khấu trừ thuế thu nhập, nên từ góc độ của người nhận lương, thuế cư trú sẽ được khấu trừ vào ngày lĩnh lương.

Người điều hành kinh doanh phải nộp tổng số thuế cư trú thu được cho từng đô thị chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau ngày trả lương. Số thuế cư trú được gia hạn vào tháng 6 hàng năm, giống như việc thu thuế thông thường.

Lưu ý: Nếu bạn bị quá hạn so với thời hạn thanh toán trong giấy báo thanh thì bạn sẽ nhận được Giấy nhắc đóng thuế từ cơ quan địa phương. Ban cần phải đi nộp thuế ngay lập tức nếu nhận được tờ giấy này. Nếu vấn tiếp tục không đóng thì cơ quan hành chính địa phương sẽ tiếp tục gửi thêm một loại giấy khác là Giấy cảnh cáo.

Hướng dẫn tính tiền thuế cư trú ở Nhật

Thuế suất của thuế cư trú căn cứ theo thu nhập là 10% (thuế cấp tỉnh 4%, thuế cấp thành phố 6%). Công thức tính thuế cư trú tại Nhật như sau:

Tiền thuế cư trú = [(Thu nhập chịu thuế – khấu trừ) x 10%] + 5500

Trong đó, thu nhập chịu thuế sẽ được tính bằng cách sau:

  • Thu nhập thực tế =  Tổng thu nhập – chi phí làm ra thu nhập
  • Sau đó bạn sẽ lấy thu nhập thực tế trừ cho các khoản khấu trừ thuế; theo từng mức thu nhập cụ thể như hình bên dưới:
Các khoản được khấu trừ khi tính thuế tại Nhật
Các khoản được khấu trừ khi tính thuế tại Nhật

Trên đây là một vài thông tin cơ bản về thuế cư trú (住民税) mà bạn cần biết khi học tập, làm việc và sinh sống ở Nhật Bản. Đây là một thuế rất quan trọng và đừng để bị quên không nộp nhé vì nó ảnh hưởng đến kết quả xin visa hoặc gia hạn visa của bạn đấy!

Trung tâm TinEdu Nihongo - Tiếng Nhật thực chiến

Chúng tôi luôn dành trọn tâm huyết và ứng dụng công nghệ để sáng tạo ra các khoá học Tiếng Nhật thực chiến, kết hợp với mô hình câu lạc bộ nhằm giúp học viên tự tin chinh phục mục tiêu bằng kỹ năng tiếng Nhật.

Liên hệ

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

Tổng đài: 1900 633 379

Hotline/Zalo: 0948 748 368

  1900 633 379   0948 748 368   cs@tinedu.vn